Ý kiến thăm dò

Bạn quan tâm đến chuyên mục nào trên trang?

Truy cập

Hôm nay:
176
Hôm qua:
967
Tuần này:
2995
Tháng này:
25010
Tất cả:
958870

Thủ tục hành chính

Đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam đang trong thời gian công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài về nước

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 222/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2013

 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

Tên thủ tục hành chính: Đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam đang trong thời gian công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài về nước

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-227420-TT

Lĩnh vực: Tư pháp

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

 

1. Địa điểm tiếp nhận: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân:

- Trong trường hợp cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam đang trong thời gian công tác, học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại UBND cấp xã nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ.

- Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt.

- Người đi đăng ký kết hôn nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực các giấy tờ quy định trong thành phần hồ sơ (các bản chính sau khi đối chiếu xong trả lại ngay).

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: cấp Giấy biên nhận hồ sơ cho cá nhân.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân:

- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định củ Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam nữ. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

- Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

 Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

3. Thành phần và số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm (các loại giấy tờ phải nộp và xuất trình):

- Tờ khai đăng ký kết hôn (có mẫu): 01 bản chính;

(được sửa đổi, bổ sung so với lần công bố trước theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp)

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên nam và bên nữ do Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam nơi họ cư trú xác nhận (có mẫu): 01 bản chính;

- Giấy chứng minh nhân dân của người đi đăng ký kết hôn: 01 bản sao hoặc 01 bản sao có chứng thực.

(được sửa đổi, bổ sung so với lần công bố trước theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ).

Lưu ý: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn và xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn đều có giá trị chứng minh về tình trạng hôn nhân của bên kết hôn; hai bên nam nữ chỉ cần nộp một trong hai loại giấy tờ trên.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (được sửa đổi, bổ sung so với lần công bố trước theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ).

4. Thời hạn giải quyết: Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

(được sửa đổi, bổ sung so với lần công bố trước theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ).

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân cấp xã.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã .

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

7. Yêu cầu hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2010-KH.1).

(được sửa đổi, bổ sung so với lần công bố trước theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp)

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn  (bản chính).

10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Yêu cầu điều kiện 1: Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

1. Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;

2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

3. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật này (Yêu cầu điều kiện 2).

Yêu cầu điều kiện 2: Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:

1. Người đang có vợ hoặc có chồng;

2. Người mất năng lực hành vi dân sự;

3. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

4. Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

5. Giữa những người cùng giới tính.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 09/6/2000, cã hiÖu lùc ngµy 01/01/2001;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2006;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2012;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực ngày 09/7/2008;

- Thông tư số 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch, có hiệu lực ngày 10/5/2010;

- Quyết định số 77/2010/QĐ-UBND ngày 11/01/2010  của UBND tỉnh Thanh Hóa quy định mức thu lệ phí hộ tịch, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, có hiệu lực ngày 21/10/2010.

 

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

2

 

 

 

1

 

                                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                           

                                               

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

 

Kính gửi:................................................................................................

 

 

 

Người khai

Bên nam

Bên nữ

Text Box:  Mãu TP/HT-2010-KH.1                   (TT số: 08.a/2010/TT-BTP)              Họ và tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Dân tộc

 

 

Quốc tịch

 

 

Nơi thường trú/tạm trú

 

 

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế

 

 

Kết hôn lần thứ mấy

 

 

               

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

Đề nghị.................................................................................................................đăng ký.

                                          ...........................………., ngày............…tháng ............…năm............…

 

                                                                                  Bên nam                                  Bên nữ 

         Xác nhận về tình trạng hôn nhân                   (Ký, ghi rõ họ tên)                              (Ký, ghi rõ họ tên)

            của cơ quan có thẩm quyền

     ………………………………………….......

     ……………………………………………...

     ……………………………………………...               ................................                           ................................

     ……………………………………………...

     ……………………………………………...

Xác nhận này có giá trị trong thời hạn 6 tháng,

                    kể từ ngày xác nhận.

          Ngày……....tháng……....năm……....

    NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

       (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

                         ……...............................

Chú thích:

(1) (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ

 
File đính kèm:T-THA-227420-TT.doc(1931776kb)
Các thủ tục hành chính khác