Ý kiến thăm dò

Bạn quan tâm đến chuyên mục nào trên trang?

Truy cập

Hôm nay:
801
Hôm qua:
1965
Tuần này:
8670
Tháng này:
25703
Tất cả:
1113135

Thủ tục hành chính

Trợ cấp hàng tháng đối với người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề có hoàn cảnh là trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND  CẤP XÃ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1527/QĐ-UBND ngày 10  tháng 5  năm 2013

 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

Tên thủ tục hành chính: Trợ cấp hàng tháng đối với người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề có hoàn cảnh là trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

 Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-228713-TT

Lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

Đối tượng hoặc gia đình, người giám hộ phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân.

1. Địa điểm tiếp nhận:

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc UBND cấp xã nơi đối tượng đăng ký hộ khẩu thường trú.

2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng  tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Hướng dẫn để cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu cho cá nhân.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

      Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ đối tượng, nếu đối tượng đủ tiêu chuẩn thì niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (thời gian niêm yết là 7 ngày); kể từ ngày hết thời gian niêm yết công khai, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết.

       Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và công khai trước nhân dân.

       Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho từng đối tượng cụ thể.

(Đã được thay thế theo Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính).

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc UBND cấp xã nơi đối tượng đăng ký hộ khẩu thường trú.

2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng  tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm (các loại giấy tờ phải nộp và xuất trình):

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (có mẫu): 01 bản;

- Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp: 01 bản chính.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.    

4. Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

- Tại UBND cấp xã: 20 ngày làm việc;

- Tại UBND cấp huyện: 10 ngày làm việc.

(Đã được thay thế theo Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính).

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính (mẫu số 5)            

8. Lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (mẫu số 1).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

 

 

Mẫu số 1

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


....................... , ngày        tháng      năm 200.....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI

(dùng cho cá nhân, hộ gia đình)

 
 

 


Kính gửi:  -  Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn).......................................

                 -   Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố)..................

                Tỉnh, thành phố...........................................................................................

 

Tên tôi là: ......................................................................... Nam, nữ........................................

Sinh ngày....................tháng.......................năm ......................................................................

Quê quán: ...................................................................................................................................

Hiện có hộ khẩu thường trú tại .............................................................................................

       Xã (phường, thị trấn) ............................. huyện (quận, thị xã, TP)...........................

       Tỉnh.......................................................................................................................................

Nêu hoàn cảnh cá nhân, gia đình, dạng đối tượng...........................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

        Vậy tôi làm đơn này đề nghị ......................................................................................

.......................................................................................................................................................

 

                                                                                           Người viết đơn

                                                                                                        ( Ký, ghi rõ họ tên)

   

Xác nhận của Trưởng thôn,

xác nhận trường hợp ông (bà)..................

nêu trên là đúng đề nghị UBND xã, huyện

xem xét cho ..............................................                       

               (Ký, ghi rõ họ tên)                                          

    

Xác nhận và đề nghị của UBND cấp xã

 UBND xã........................................

                                                          Căn cứ hồ sơ và kết quả niêm yết công khai tại Trụ sở

                                                    UBND xã và thông báo trên các phương tiện thông tin của xã

                                                         từ ngày.... tháng....năm 200.. đến ngày... tháng.... năm 200..

                                                              đề nghị Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định.

                                                                                               Chủ tịch UBND xã

 

Mẫu số 5

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010) 

ỦY BAN NHÂN DÂN 
HUYỆN.......................... 
-------

Số: ....../QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

.................... , ngày     tháng      năm 20

QUYẾT ĐỊNH

Về việc trợ cấp xã hội

----------------------

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN..............................

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP) và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2010/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC, ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Lao động-Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Trợ cấp cho .....................................................................cư trú tại thôn...................................xã.....................................huyện...........................

tỉnh........................................là đối tượng...........................................................

Mức trợ cấp là ......................đồng/tháng,

(Bằng chữ:...............................................................................................)

kể từ ngày         tháng      năm 20....

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính, Chủ tịch UBND xã.................... và các Ông (bà) có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Lưu: VPUB, LĐ-TBXH.

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

  

  
File đính kèm:T-THA-228713-TT.doc(65024kb)
Các thủ tục hành chính khác